23 lượt xem

Phương pháp & Cách phân tích tài chính doanh nghiệp năm 2022 | Acb-win.com

Phân tích tài chính của doanh nghiệp Một nhiệm vụ rất quan trọng đối với nhà đầu tư là phải có cái nhìn tổng thể về tình hình tài chính và các giao dịch đã xảy ra trong kỳ kế toán. Đồng thời, bằng cách này, nhà quản trị có thể đánh giá và đưa ra các quyết định đầu tư một cách hiệu quả hơn. Tuy nhiên, bạn cần có phương pháp phân tích đúng đắn thì mới có kết quả tốt.

Phân tích tài chính là gì?

Phân tích tài chính của doanh nghiệp nó là quá trình xác định điểm mạnh, điểm yếu và sức mạnh tài chính của một công ty. Thiết lập mối quan hệ giữa các khoản mục của bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

Phân tích giúp đánh giá công ty đang ở giai đoạn nào, tăng trưởng hay suy giảm, sức khỏe tài chính hiện tại. Ngoài ra, việc phân tích tài chính dựa trên các chỉ số giúp dự đoán tình hình tài chính trong tương lai.

Tại sao việc phân tích tình hình tài chính của một công ty lại quan trọng?

Việc phân tích tình hình tài chính của công ty là quan trọng:

  • Đối với nhà đầu tư: bản thân mỗi nhà đầu tư trước khi đưa ra quyết định tham gia vào một dự án cụ thể của công ty sẽ phải tính toán đến khả năng lợi ích mà mình nhận được. Thông qua việc phân tích tình hình tài chính giúp họ biết được công ty đang sử dụng vốn của mình như thế nào, họ phải gánh chịu những rủi ro gì đối với số vốn mình bỏ ra, lợi nhuận thực nhận được khi dự án kết thúc lãi hay lỗ. Nếu không có sự phân tích, nhà đầu tư sẽ đưa ra những quyết định không tốt, dự đoán và đánh giá khả năng sinh lời thấp, từ đó rủi ro cao.
  • Đối với Doanh nhân: Bản thân họ là những nhà quản trị trực tiếp, quản lý và điều hành doanh nghiệp nên họ cần rất nhiều thông tin để phục vụ cho công việc. Thông qua phân tích ngân sách giúp tạo ra chu trình đánh giá hiệu quả mọi hoạt động kinh doanh. Đồng thời, hỗ trợ việc thực hiện các nguyên tắc quản lý tài chính, lợi nhuận và khả năng xử lý rủi ro, khả năng thanh khoản, v.v. Dựa trên những thông tin trong quá trình phân tích giúp nhà quản trị kiểm soát và giám sát hoạt động, quản lý, dự báo tài chính trong công ty một cách hiệu quả hơn.
  • Đối với các tổ chức tín dụng. Trong hoạt động kinh doanh, việc sử dụng đòn bẩy tài chính là một trong những chiến lược được áp dụng thường xuyên. Ngay từ bây giờ, doanh nghiệp phải vay vốn từ những người cho vay. Nếu trong quá trình phân tích tài chính, người cho vay phát hiện ra khả năng trả nợ của doanh nghiệp kém thì họ sẽ hạn chế cho vay. Thông thường, với các khoản vay ngắn hạn, tổ chức tập trung vào phân tích mức độ tín nhiệm. Nếu là khoản vay dài hạn thì phân tích, đánh giá hiệu quả tài chính của dự án đầu tư.
READ  Tỷ giá là gì? Các tiêu thức phân loại tỷ giá trên thị trường hiện nay | Acb-win.com

các loại phép thuật

Các chỉ tiêu trong phân tích bảng cân đối kế toán của công ty

Trên thực tế, có nhiều cách để phân tích bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp. Tuy nhiên, để đơn giản hóa quá trình phân tích, các báo cáo tài chính sẽ được sử dụng để mô tả tình hình tài chính và giải thích các báo cáo tài chính chi tiết hơn.

Ghi chú:

  • Sự so sánh giữa các thời kỳ nhằm đánh giá xu hướng phát triển theo chiều ngang
  • So sánh với các công ty trong ngành để đánh giá điểm mạnh và điểm yếu.
  • Khi tính toán chỉ số, cần xác định xem dữ liệu được sử dụng là thời gian hay tuần hoàn. Các chỉ số tài chính của bảng cân đối kế toán là tạm thời, trong khi các chỉ số của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ là định kỳ.

chỉ số khả năng thanh toán

Đây là nhóm chỉ số được hầu hết các nhà đầu tư, nhà cung cấp hoặc chủ nợ doanh nghiệp quan tâm. Họ muốn biết liệu công ty có khả năng trả nợ hay không. Bởi vì thông qua chỉ tiêu này, nhà quản lý có thể xác định được các khoản nợ phải trả, khả năng thanh toán và các nguồn thanh toán đã có hay chưa.

  • Tỷ lệ thanh toán tổng thể – H1: Tính từ tổng nợ phải trả. Nó phản ánh mối quan hệ giữa tổng tài sản đang quản lý và tổng nợ phải trả. Nó cho biết một khoản vay phải có bao nhiêu đô la để đảm bảo khả năng chi trả. Nếu H1 < 1, indica che il patrimonio si sta esaurendo, il totale delle attività non è sufficiente per pagare i debiti, l'azienda sta per fallire. Se H1 > 1, công ty có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ hiện tại.
  • Tỷ số hiện tại – H2: Nó là kết quả được tính toán từ thương số giữa tổng tài sản lưu động và nợ ngắn hạn. Tùy theo lĩnh vực mà chỉ số này có giá trị khác nhau, khi hệ số có giá trị cao thì doanh nghiệp tập trung đầu tư vào tài sản lưu động, thanh khoản nhàn rỗi nhiều, nợ nhiều, v.v. phản ánh mức độ an toàn của tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn.
  • Khả năng thanh toán nhanh – H3: Nó phản ánh mức độ nhanh chóng mà công ty sẽ thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng cách chuyển tài sản thành tiền mặt. Là thước đo khả năng trả nợ ngân hàng trong kỳ nhưng không sử dụng tiền bán vật tư, hàng hoá và kinh doanh. Tiền và các khoản tương đương tiền thường dễ dàng chuyển đổi trong báo cáo tài chính, bất kỳ lúc nào để thanh toán khi cần thiết. Sau đó người ta sẽ tính chỉ tiêu này bằng cách lấy chỉ tiêu Tiền và Tương đương tiền chia cho tổng nợ ngắn hạn.
  • Hệ số trả lãi của khoản vay – H4: Nó cho biết số vốn công ty đi vay được sử dụng như thế nào, lợi nhuận mang lại là bao nhiêu, có đáp ứng được khả năng trả lãi đúng hạn hay không. So sánh số tiền lãi của khoản vay và nguồn trả lãi cho thấy mức độ sẵn sàng trả nợ của công ty.

phan-tich-tai-chinh-DN-DN

Chỉ số hoạt động

Chỉ số hoạt động giúp đánh giá một cách tổng quát hiệu quả sử dụng vốn và tài sản của công ty. Bằng cách so sánh thu nhập từ kết quả đầu tư vốn vào các loại tài sản.

  • Doanh thu hàng tồn kho: Là tỷ lệ giữa giá vốn hàng bán với giá trị hàng tồn kho bình quân trong kỳ. Cho biết số lần hàng tồn kho trung bình được di chuyển trong kỳ, được xác định bởi công thức Giá vốn hàng bán / Hàng tồn kho trung bình. Nếu chỉ số này càng cao thì kết quả kinh doanh càng tốt, doanh nghiệp có khả năng giải phóng cổ phiếu và tăng tính thanh khoản.
  • Doanh số cho vay Nó phản ánh mức độ nhanh hay chậm mà nó chuyển đổi các khoản tín dụng thành tiền mặt. Được xác định bằng cách lấy các tài khoản Phải thu / Doanh thu thuần. Nếu số lượng kết quả nhiều là một dấu hiệu tốt, chứng tỏ tốc độ thu hồi nợ.
  • Thời gian thu thập trung bình đại diện cho số ngày cần thiết để thu thập các khoản tín dụng. Kết quả tính toán càng cao thì kỳ thu tiền bình quân càng ngắn và ngược lại.
  • Vòng quay vốn lưu động: Được tính bằng cách lấy doanh thu thuần chia cho tài sản lưu động bình quân. Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn lưu động tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh thì tạo ra được doanh thu thuần. Kết quả tính toán càng cao thì kết quả sử dụng vốn lưu động càng lớn.
  • Hiệu quả sử dụng TSCĐ: Nó cho biết mỗi đô la tài sản cố định tham gia vào quá trình sản xuất có thể tạo ra bao nhiêu thu nhập ròng.
    • Phép tính hiệu suất là: Doanh thu thuần / (Giá gốc – Khấu hao lũy kế).
  • Tổng doanh thu của các hoạt động: Giúp đo lường hiệu quả hoạt động của tài sản (cả cố định và thanh khoản). Nó cho thấy trong kỳ doanh nghiệp quay bao nhiêu vòng, tài sản sử dụng ra sao, tạo ra bao nhiêu vòng quay thuần. Vòng quay càng lớn thì hiệu quả càng lớn.
READ  Mùa Dịch 2022 Các Ngân Hàng Có Mở Cửa Làm Việc Không? Ngân hàng nào? | Acb-win.com

Xem thêm:

Chỉ báo khả năng sinh lời

Các nhà quản lý rất quan tâm đến các chỉ tiêu về khả năng sinh lời vì chúng là cơ sở để đánh giá kết quả hoạt động trong một thời kỳ. Nhờ đó giúp các nhà hoạch định đưa ra các quyết định đầu tư tài chính hiệu quả trong tương lai.

  • ROS – Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu: Phản ánh bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế trên một đô la doanh thu tạo ra trong kỳ.
  • ROA – Tỷ suất sinh lời ròng trên tài sản: Đo lường khả năng sinh lời của mỗi đô la kinh doanh trong công ty.
  • ROE – Tỷ suất sinh lời ròng trên vốn chủ sở hữu: Đây là chỉ số cho biết một đồng vốn chủ sở hữu bình quân tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng.

Các loại phân tích tài chính cơ bản

Dưới đây là một số dạng phân tích tài chính cơ bản thường được áp dụng. Mỗi loại hình đều có những đặc điểm và mục tiêu khác nhau nhưng nhìn chung đều nhằm đánh giá chuyên sâu về tài chính của công ty.

tai-sao-can-phan-tich-tai-chinh

Phân tích ngoại lực và nội lực

Phân tích ngoại lực được thực hiện trên cơ sở các báo cáo tài chính được công bố rộng rãi, bởi những người không có quyền truy cập thông tin kế toán nội bộ như ngân hàng, chủ nợ, công chúng, chủ sở hữu chứng khoán. …

Phân tích sức mạnh bên trong được thực hiện thông qua bộ phận tài chính và bộ phận kế toán của doanh nghiệp. Cung cấp thông tin về quản lý của chủ sở hữu, hỗ trợ việc ra quyết định trong tương lai

Phân tích ngắn hạn

Đối với phân tích ngắn hạn, người ta sẽ tập trung vào vốn lưu động và chú ý đến tài sản và nợ ngắn hạn. Từ đó, đánh giá và xác định khả năng thanh toán của doanh nghiệp, xem tổ chức có thể đảm bảo khả năng thanh toán với các khoản nợ ngắn hạn đến hạn hay không.

READ  Hướng dẫn cách vay tiền nhanh tại Đà Nẵng giải ngân trong ngày | Acb-win.com

Thật vậy, nó không chỉ là quan sát ngắn hạn, mà còn kết hợp với phân tích dài hạn. Điều này giúp kết quả chi tiết và chặt chẽ hơn, không chỉ giới hạn ở số liệu bảng cân đối kế toán mà còn nghiên cứu sâu về dự án trong danh mục đầu tư, tiềm năng phát triển và khả năng sinh lời trong tương lai.

Phân tích theo chiều ngang

Phân tích theo chiều ngang là việc so sánh số liệu giữa các kỳ kế toán. Trong khi đó, phân tích theo chiều dọc, còn được gọi là phân tích tĩnh, sẽ chỉ tập trung tính toán vào các chỉ số trong một năm nhất định.

Các kỹ thuật được áp dụng trong phân tích ngân sách

Có rất nhiều kỹ thuật mà nhà đầu tư có thể áp dụng trong quá trình phân tích báo cáo tài chính công ty. Trong bài viết này, Finhay sẽ trình bày chi tiết các kỹ thuật phổ biến được nhiều chuyên gia sử dụng.

ky-tuat-phan-tich

Cân bằng so sánh

Đây là một phương pháp quan trọng được sử dụng để so sánh hai hoặc nhiều báo cáo tài chính. Nó là một loại kỹ thuật phân tích theo chiều ngang và áp dụng cho hầu hết các báo cáo như bảng cân đối kế toán, kết quả hoạt động hoặc dòng tiền.

Thông qua kỹ thuật này, nó giúp cung cấp thông tin có ý nghĩa, xem xét tình hình hoạt động và đưa ra kết luận chính xác. Nó cũng phản ánh sự thay đổi tình hình tài chính, ảnh hưởng của các hoạt động thương mại đến tài sản và nợ phải trả.

Báo cáo tình hình thay đổi vốn lưu động

Mục tiêu của phân tích này là rút ra các thông tin liên quan đến vốn lưu động. Từ đó đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn này vào hoạt động thương mại giữa hai kỳ tài chính.

Ngân sách tương ứng

Đây là một kỹ thuật được thực hiện bằng cách lấy từng khoản mục trong bảng cân đối kế toán, chia cho tổng tài sản hoặc tổng nguồn vốn và nhân nó với 100%. Từ đó xem xét, phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn với tổng tài sản và tổng nguồn vốn. Mỗi mối quan hệ đều có ý nghĩa quan trọng, chúng đều là những con số kinh tế phản ánh khách quan hơn tình hình hiện tại của công ty.

Phân tích xu hướng với phân tích báo cáo.

Phân tích xu hướng là một kỹ thuật phân tích theo chiều ngang để tính toán tỷ lệ của các khoản mục khác nhau trong bảng cân đối kế toán cho từng thời kỳ. Sau đó, so sánh để xem xu hướng thay đổi của các tin đồn, để hiểu rõ hơn tình hình tài chính của công ty đang xấu đi hay tốt hơn.

Trong khi đó, phân tích báo cáo sẽ được thực hiện bằng cách xác định mối quan hệ giữa từng mục hoặc nhóm mục trong báo cáo. Thông qua kỹ thuật này, nhà phân tích đánh giá chính xác hơn tính thanh khoản, khả năng thanh toán và khả năng sinh lời của doanh nghiệp. Đây cũng là phương pháp được nhiều người áp dụng do tính đơn giản, dễ thực hiện mà hiệu quả lại cao.

Đây là tất cả thông tin về cách phân tích tài chính kinh doanh chính xác hơn vào năm 2021. Bài báo nêu chi tiết các thông tin quan trọng như kỹ thuật phân tích, tiêu chí sử dụng và nhiều vấn đề khác. Hi vọng nội dung trên hữu ích với bạn đọc.