20 lượt xem

Ngày hôm nay giá vàng 1 chỉ bao nhiêu tiền? | Acb-win.com

Cập nhật mới nhất giá vàng 9999, vàng 24k hôm nay tại Hà Nội, TP HCM, Đà Nẵng. Giá vàng hôm nay bao nhiêu tiền đang được các chuyên gia kinh tế cũng như các đơn vị sản xuất kinh doanh đặc biệt quan tâm.

Sự biến động của một kim loại quý như vàng là biểu hiện rõ ràng nhất của thị trường tài chính quốc tế và sự vận động của nền kinh tế Việt Nam. Cập nhật thường xuyên 1 đồng vàng giá bao nhiêu? Nó là thứ cần được quan tâm hàng ngày

1 lượng vàng 9999 giá bao nhiêu?

Vàng 9999 tương đương với vàng 24K và được gọi chung là vàng 10 năm. Hôm nay Ngày 12 tháng 4 năm 2022Giá vàng có những biến động đáng kể, dưới đây là bảng cập nhật chi tiết giá vàng 24K (hay còn gọi là vàng 9999, vàng ta) tại một số tỉnh thành bạn có thể tham khảo:

Đơn vị: Ngàn đồng (1000 VND) / lượng







































Chàng trai Mua trong Mòn
Hôm nay (ngày 12 tháng 4 năm 2022) Hôm qua Hôm nay (ngày 12 tháng 4 năm 2022) Hôm qua
Giá vàng thế giới: 1.954,70 USD / ounce
SJC các tỉnh
SJC HCM 68,950 68.250 69.600 68,900
Nhẫn 24k 0.5c HCM 55.400 54.750 56.400 55.750
24k 1c-5c nhẫn HCM 55.400 54.750 56.300 55.650
SJC Cùng Xuyên 68,970 68.270 69.650 68,950
SJC Hà Nội 68,950 68.250 69.620 68,920
SJC Quảng Ngãi 68,950 68.250 69.600 68,900
SJC Đà Nẵng 68,950 68.250 69.620 68,920
SJC Cà Mau 68,950 68.250 69.620 68,920
SJC Miền Tây 69.000 won 68.350 69.550 68.880
SJC Biên Hòa 68,950 68.250 69.600 68,900
SJC Bạc Liêu 68,950 68.250 69.620 68,920
SJC Nha Trang 68,950 68.250 69.620 68,920
SJC Hạ Long 68,930 68.230 69.620 68,920
SJC Bình Phước 68,930 68.230 69.620 68,920
SJC Quy Nhơn 68,930 68.230 69.620 68,920
SJC Quảng Nam 68,930 68.230 69.620 68,920
SJC Phan phát 68,930 68.230 69.620 68,920
SJC Huế 68,920 68.220 69.630 68,930
Vàng SJC ở một số ngân hàng
SCB 68.660 68.660 69.400 won 69.400 won
Sacombank 55.600 55.600 56.250 56.250
Ngân hàng Hàng hải 62.450 62.450 63.700 63.700
Vàng Vietinbank 68,900 68,900 69.620 69.620
DOJI
Doji 24k đổ chuông HTV 55.150 54.520 56.200 55.500
Doji AVPL / HN 68,900 68.100 69.550 68.800 won
Doji AVPL / HCM 68.700 68.200 69.500 won 68.800 won
Doji AVPL / CT 68,900 68.100 69.600 68,900
Doji AVPL / SEA 68.850 68.200 69.550 68.850
Vàng SJC tại các cơ sở lớn
PNJ 1L 55.400 54.700 56.500 55.800
Ngọc Hải SJC Tân Hiệp 68.500 won 68.050 69.400 won 68.850
Ngọc Hải SJC Long An 68.500 won 68.050 69.400 won 68.850
Ngọc Hải SJC HCM 68.500 won 68.050 69.400 won 68.850

(Lưu ý: Trong bảng tỷ giá hối đoái, giá trị màu xanh sẽ tương ứng với mức tăng giá so với ngày hôm qua; màu đỏ sẽ tương ứng với mức giảm giá so với ngày hôm qua)

Nhận xét:

Giá vàng 12 tháng 4 So với ngày hôm qua, có xu hướng giảm ở chiều mua vào xuống 68,95 triệu đồng / lượng, giảm ở chiều bán ra xuống còn 69,60 triệu đồng / lượng.

So với ngày hôm qua, 12 tháng 4 Vàng SJC tại HCM ở mức 68,95 triệu đồng / lượng mua vào và 69,60 triệu đồng / lượng bán ra. Vàng SJC Hà Nội và Đà Nẵng có giá mua vào là: 68,95 triệu đồng / lượng và giá bán ra là: 69,62 triệu đồng / lượng.

Giá vàng SJC tại các ngân hàng cũng được điều chỉnh với mức giá dao động trong khoảng 55,60 – 68,90 triệu đồng / lượng (mua vào) và 56,25 – 69,62 triệu đồng / lượng (bán ra).

Bảng giá vàng tây cập nhật hàng ngày

Giá bạc hiện nay là bao nhiêu?

Tìm hiểu thêm về vàng 9999

Vàng miếng hiện đại cho mục đích đầu tư hoặc cất giữ không yêu cầu cơ tính tốt; thường chúng là vàng 24k nguyên chất. Người ta tính tuổi vàng theo thang K – carat (để tránh nhầm với carat là đơn vị đo kim cương hay đá quý), số K sẽ cho biết hàm lượng vàng nguyên chất trong hợp kim.

Tuổi vàng được xác định trên thang điểm từ 1 đến 24,1 carat bằng 1/24 vàng nguyên chất. Tùy theo hàm lượng của hợp kim mà người ta sẽ xác định được tuổi vàng.

Ví dụ: Vàng 24K có nghĩa là hàm lượng vàng chiếm 24 chiếc / 24 chiếc. Vàng 99,99% tương đương 24K là vàng nguyên chất nhất. Vàng 24K (99,99%) thường được gọi là vàng 10 năm.

Hôm nay giá bao nhiêu 1 lượng vàng?

Tìm hiểu thêm về vàng 24K

Vàng 24K có màu kim loại sẫm nhất nhưng lại khá mềm nên trang sức làm bằng vàng 24K cũng không kém cạnh vì rất khó đính đá quý và đánh bóng. Do đó, hầu hết đồ trang sức được làm từ vàng chất lượng thấp hơn với nhiều màu sắc khác nhau do độ cứng cao hơn, dễ gắn đá quý và dễ đánh bóng.

Hiện nay ở Việt Nam, người dân thường đổi vàng dưới dạng bánh, thỏi, nhẫn, dây chuyền, nhẫn, bánh trơn với hàm lượng vàng chính là 99,999%; 99,99%; 99,9%; 99% hoặc 98%.

Đóng góp bài viết của bạn bằng cách gửi nó ở đây

READ  5+ Cách Tra Cứu Số Dư Tài Khoản Vietcombank Nhanh Nhất Năm 2022 | Acb-win.com