20 lượt xem

Lãi suất phẳng là gì? Cách tính lãi suất phẳng | Acb-win.com

Vay tiêu dùng là một yêu cầu thiết yếu, và nhiều người đã nghe đến lãi suất phẳng khi vay vốn. Vậy lãi suất cố định là gì? Làm thế nào để tính toán? Hãy cùng tìm hiểu

Với các khoản vay, lãi suất luôn là vấn đề được người đi vay đề cập và lo lắng nhất. Chắc hẳn nhiều người đã từng nghe đến lãi suất phẳng.

Vậy lãi suất cố định chính xác là gì? Làm thế nào để tính lãi suất cố định? Cùng TheBank tìm hiểu lãi suất cố định sẽ giúp bạn biết được mức lãi suất mình phải trả cho gói vay của mình.

Lãi suất cố định là bao nhiêu?

Lãi suất cố định hay còn gọi là lãi suất dư nợ gốc (lãi suất cố định) là hình thức tính lãi trên số tiền vay ban đầu trong suốt thời gian vay. Mức lãi suất này thường được áp dụng cho các khoản vay tín chấp, vay tín chấp…

Ví dụ:

Khi bạn vay 100.000.000 VND, trong vòng 1 năm (12 tháng). Thì trong thời gian 12 tháng, lãi suất bạn phải trả được tính trên số tiền gốc là 100.000.000 đồng.

Cách tính lãi cố định

Như bạn đã biết, lãi suất cố định là lãi suất dư nợ gốc (lãi suất cố định), để tính lãi suất cố định bạn có thể áp dụng công thức tính lãi suất dư nợ gốc như sau:

READ  Bitcoin đã tăng 5.800% kể từ khi Warren Buffett chê bai nó lần đầu tiên | Acb-win.com


Lãi suất hàng tháng = Số tiền vay * Lãi suất / 12 (tháng)

Cách tính lãi cố định

Cách tính lãi cố định

Ngoài ra, bạn cũng có thể tính toán tỷ giá cố định bằng cách sử dụng công thức chuyển đổi số dư giảm dần từ lãi suất cố định. Công thức chuyển đổi như sau:


– Lãi suất cố định = I x (n + 1) / (2 xn), trong đó: I là số dư giảm dần, n là số tháng của khoản vay.

– Lãi suất giảm dần trên dư nợ = 2 xnxr / (n + 1), trong đó, n: số tháng vay. r: tỷ giá cố định.

Với cách tính lãi suất cố định ở trên, mức lãi suất bạn phải trả sẽ luôn cố định và duy trì trong suốt thời gian vay. Do đó, không cần phải tính toán lại số tiền bạn phải trả mỗi tháng.

Phân biệt giữa lãi suất cố định và lãi suất cân bằng giảm dần

Khi vay tiền, hai khái niệm lãi suất cố định và lãi suất giảm dần được sử dụng rộng rãi. Tuy nhiên, nhiều người vẫn chưa hình dung và phân biệt rõ ràng hai khái niệm này. Trên thực tế, hai mức lãi suất này hoàn toàn Sự khác biệt. Vì vậy, bạn nên phân biệt và hiểu rõ về hai loại lãi suất này.

Phân biệt tỷ lệ cố định

Phân biệt tỷ lệ cố định

Hiểu một cách đơn giản, với những thông tin đã nêu ở trên, lãi suất cố định là lãi suất tính theo dư nợ gốc hoặc lãi suất cố định. Lãi suất được tính theo lãi suất gốc cố định nên số lãi bạn phải trả sẽ không đổi và không đổi trong suốt thời gian vay.

Lãi suất trên số dư giảm dần còn được gọi là lãi suất thực tế. Lãi suất được tính trên lãi suất cố định và dựa trên số tiền thực tế người vay. Do đó, số tiền lãi phải trả sẽ có sự thay đổi giảm dần theo số dư từ tháng này sang tháng khác và không cố định.

Ví dụ: Khi bạn vay 100.000.000 VND, trong vòng 1 năm (12 tháng).

Nếu tính theo lãi suất cố định thì bạn sẽ trả lãi hàng tháng dựa trên số nợ là 100.000.000 đồng.

Nếu tính trên cơ sở lãi suất, số dư còn lại giảm dần sau đó:

– Tháng đầu tiên lãi suất 100.000.000đ. Và bạn trả khoản nợ gốc là 5.000.000đ.
– Tháng thứ 2 lãi suất chỉ còn hơn 95.000.000 đồng. Bạn trả nợ gốc 5.000.000đ.
– Tháng thứ 3 chỉ tính lãi trên 90.000.000 đ …

Và trong những tháng tiếp theo, nếu bạn xoay sở để trả nợ gốc thì tiền lãi sẽ chỉ được tính trên cơ sở số tiền bạn còn nợ.

Bạn có nên vay lãi suất cố định không?

Lãi suất cố định cho vay là lãi suất cố định. Thường lãi suất cố định sẽ thấp hơn lãi suất theo dư nợ giảm dần. Vì vậy, bạn quyết định vay tiền với lãi suất cố định hay không là tùy thuộc vào cơ hội. Do đó:

Trong trường hợp cần vay ngắn hạn, bạn CANDLESTICK Chọn gói vay có lãi suất cố định.
Nếu bạn cần một khoản vay dài hạn, bạn KHÔNG NÊN Chọn phương pháp tỷ giá cố định. Mặc dù lãi suất cố định đưa ra mức lãi suất thấp hơn số dư giảm dần, lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của gói theo thời gian sẽ dẫn đến lãi suất tổng thể cao hơn lãi suất cân bằng giảm dần.

Ví dụ: Ngân hàng A áp dụng lãi suất 13% / năm trên dư nợ gốc. Vay 30 triệu trong 18 tháng, hàng tháng bạn phải trả gốc là 1.666.667đ và lãi là 325.000đ. Tổng số tiền lãi bạn phải trả trong 12 tháng là 5.850.000 vnđ.

Trong khi đó, vay ngân hàng B 30 triệu trong 18 tháng với lãi suất 18% / tháng tính theo dư nợ thực tế giảm dần. Với cách bạn xác định số tiền gốc để trả nợ và tiền lãi cố định hàng tháng, tổng số tiền lãi của bạn là khoảng 4.097.447 VNĐ.

Do đó, bạn có thể thấy lãi suất của hai ngân hàng có sự chênh lệch đáng kể.

Và lãi suất theo dư nợ gốc thấp hơn lãi suất trên dư nợ thực tế. Tuy nhiên, tổng số tiền lãi phải trả trên dư nợ ban đầu lớn hơn đáng kể so với số tiền lãi thực trả.

Dưới đây là thông tin về cách tính lãi suất cố định và lãi suất cố định, qua đó chắc hẳn bạn đọc cũng có thể phân biệt được lãi suất cố định, lãi suất giảm dần và lãi suất thay đổi. Tôi hy vọng bài viết mang lại thông tin hữu ích cho bạn đọc.

Để được giải đáp những thắc mắc và được tư vấn MIỄN PHÍ !!

theo dõi ngay