35 lượt xem

Hướng dẫn cách đọc bảng giá chứng khoán chi tiết | Acb-win.com

Để bắt đầu với thị trường chứng khoán, nhà đầu tư cần biết biểu đồ chứng khoán là gì và cách đọc bảng giá chứng khoán. Vì đây là thông tin mà nhà đầu tư sẽ gặp hàng ngày nếu tham gia vào thị trường chứng khoán.

Khả năng đọc và hiểu biểu đồ chứng khoán là bài học đầu tiên cho những nhà đầu tư mới bắt đầu tham gia vào thị trường chứng khoán. Vậy hãy tham khảo bài viết sau để biết action table là gì và cách đọc action list nhé.

Bảng giá chứng khoán là gì?

Bảng giá cổ phiếu là nơi xem thông tin về giá cổ phiếu, giao dịch và trạng thái của từng cổ phiếu trên thị trường. Theo dõi giá cổ phiếu là một trong những cách giúp nhà đầu tư nắm rõ thông tin thị trường và đưa ra quyết định đầu tư phù hợp.

Thị trường chứng khoán Việt Nam có 2 sở giao dịch chính thức là HNX (Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội) và Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh).

Mỗi Sở giao dịch sẽ có một bảng giá cổ phiếu riêng. Ngoài ra, các công ty chứng khoán cũng có bảng giả lập riêng để phục vụ khách hàng (nguồn dữ liệu đều được lấy từ 2 sở giao dịch chứng khoán và trung tâm lưu ký). Trên thực tế, các bảng giá này về cơ bản hoàn toàn giống nhau, chỉ khác một chút về giao diện.

READ  Ethereum sẽ tiến hành hard fork trì hoãn “bom độ khó” vào đầu tháng 12 | Acb-win.com

Bảng điện tử HNX

Để xem bảng giá của HNX và UPCOM, nhà đầu tư bấm vào link: https://banggia.hnx.vn/

Bảng giá chứng khoán HNX trực tuyến

Bảng giá chứng khoán HNX trực tuyến

Bảng điện tử của TUBE

Để xem bảng giá tối thiểu sàn HOSE, nhà đầu tư click vào link: https://www.hsx.vn/Modules/Rsde/RealtimeTable/LiveSecurity

Bảng giá điện tử trên TUBE

Bảng giá điện tử trên TUBE

Hướng dẫn đọc thẻ kho điện tử

Hệ thống biểu đồ chỉ số (đầu bảng giá)

  • VN index: Chỉ số thể hiện xu hướng biến động giá của tất cả các cổ phiếu niêm yết và giao dịch trên HOSE.
  • Chỉ số VN30: Chỉ số giá của 30 công ty niêm yết trên HOSE có giá trị vốn hóa và thanh khoản cao nhất theo tiêu chí sàng lọc của sàn.
  • Tổng VNX Chia sẻ: Chỉ số rộng cho thấy biến động giá của tất cả các cổ phiếu niêm yết trên hai sàn HOSE và HNX.
  • Chỉ số HNX: Chỉ số thể hiện xu hướng biến động giá của tất cả các cổ phiếu niêm yết và giao dịch trên HNX.
  • Chỉ số HNX30: Chỉ số giá của 30 công ty niêm yết trên HNX có giá trị vốn hóa tối đa theo quy chế sàn.
  • UPCOM: Chỉ số thể hiện xu hướng biến động giá của tất cả các cổ phiếu niêm yết trên UPCOM.

Hệ thống đồ họa hiển thị ở trên

Hệ thống đồ họa hiển thị ở trên

Các ký hiệu trên cột giá và ý nghĩa của chúng

  • Mã thị trường chứng khoán (mã sàn giao dịch chứng khoán): Nó là một danh sách các chứng khoán kinh doanh (được sắp xếp từ A đến Z). Mã chứng khoán do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp và thường được viết tắt theo tên của công ty niêm yết.

Ví dụ: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, mã cổ phiếu là BID.

  • TC (giá tham khảo – màu vàng): Đây là giá đóng cửa của phiên giao dịch gần nhất trước đó (trừ trường hợp đặc biệt). Giá tham chiếu được lấy làm cơ sở để tính giá tối đa và giá tối thiểu.

Riêng đối với UPCOM, giá tham chiếu là giá bình quân của phiên giao dịch gần nhất.

  • Trần (Giá tối đa – Màu tím): Đây là mức giá cao nhất mà nhà đầu tư có thể đặt lệnh mua / bán chứng khoán trong ngày giao dịch. Quy định giá tối đa:

+ ỐNG: Giá tối đa là mức tăng +7 so với giá tham chiếu;

+ Sàn HNX: Mức giá tối đa tăng 10% so với giá tham chiếu;

+ UPCOM: Mức giá tối đa là mức tăng + 15% so với mức giá bình quân của phiên liền trước.

  • Gói (Giá tối thiểu – Màu xanh lam): Đây là mức giá thấp nhất mà nhà đầu tư có thể đặt lệnh mua / bán chứng khoán trong ngày giao dịch. Quy định giá cơ sở:

+ TUBE: Giá tối thiểu là mức giảm giá – 7% so với giá tham chiếu;

+ Sàn HNX: Giá sàn giảm – 10% so với giá tham chiếu;

+ Sàn UPCOM: giá tối thiểu thấp hơn 15% so với giá bình quân của phiên liền trước.

  • Tổng KL (tổng khối lượng): Đây là tổng khối lượng giao dịch trong một phiên.
  • Người mua: Được biểu thị bằng 3 cột đang chờ mua. Mỗi cột gồm giá mua và khối lượng mua (KL) được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên. Đây là 3 mức giá đặt mua tốt nhất (cao nhất) và lượng đặt mua tương ứng.
  • Nhân viên bán hàng: Hiển thị 3 cột đang chờ bán. Mỗi cột bao gồm giá bán và sản lượng bán hàng (KL) được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên. Đây là 3 mức giá bán tốt nhất (thấp nhất) và lượng chào bán tương ứng.
  • Tương ứng của đơn đặt hàng: Hiển thị giá khớp cuối cùng của cổ phiếu, bao gồm giá tương ứng, khối lượng tương ứng và khoảng giá so với tham chiếu.
  • Giá cao nhất: Giá khớp với mức tối đa của phiên (có thể không phải là giá tối đa).
  • Giá thấp nhất: Giáp khớp với mức thấp nhất trong phiên (có lẽ không phải là giá tối thiểu).
  • Giá trung bình (Trung bình): Giá trung bình của giá cao nhất và giá thấp nhất.
  • Số dư mua / bán quá nhiều: Cho biết khối lượng cổ phiếu đang chờ được khớp theo cả chiều mua và chiều bán.
  • Đầu tư nước ngoài (Đầu tư nước ngoài): Đây là khối lượng cổ phiếu giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài trong ngày giao dịch (bao gồm cột Mua và cột Bán).

Vì vậy, bài viết này đã giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về các thuật ngữ và ký hiệu trong bảng giá chứng khoán. Từ đó, họ sẽ có những nhận định cho riêng mình và đưa ra lựa chọn đầu tư đúng đắn.

Đóng góp bài viết của bạn bằng cách gửi nó ở đây