61 lượt xem

Chỉ số EPS là gì? Ý nghĩa và công thức tính EPS đúng nhất | Acb-win.com

Thuật ngữ EPS là một chỉ số không hề xa lạ đối với những người thường xuyên hoạt động trong lĩnh vực kinh tế và tài chính. Chỉ số EPS thường được bắt gặp trong các báo cáo tài chính hay trong việc đầu tư chứng khoán, … Và để giúp mọi người hiểu rõ hơn về chỉ số EPS là gì? Cũng như ý nghĩa và cách tính EPS đúng nhất.

Mời các bạn cùng theo dõi bài viết dưới đây nhé.

Chỉ số EPS là gì?

EPS là cụm từ viết tắt của Earning Per Share. Đây là khoản lợi nhuận sau thuế mà các nhà đầu tư thu được từ 1 cổ phiếu. Chỉ số này còn được hiểu như một khoản lời mà các nhà đầu tư có được trên một lượng vốn bỏ ra ban đầu. EPS còn được sử dụng như một cách đánh giá khả năng sinh ra lợi nhuận của một dự án, một công ty.

READ  Vay tiền trả góp ngân hàng VPBank | Acb-win.com
EPS là gì?

Thông thường, các công ty sẽ sử dụng EPS như một thước đo để phân chia khoản lãi cho các cổ phiếu đang được lưu thông trên thị trường.

Ví dụ:

Công ty A phát hành 10 triệu cổ phiếu thông thường trên thị trường. Lợi nhuận sau thuế năm 2020 của công ty A là 1 triệu USD.

Lúc này, mỗi cổ phiếu sẽ có EPS vào khoảng 10 USD. Hay hiểu đơn giản, mỗi cổ phiếu của công ty A có lợi nhuận vào khoảng 10 USD.

Phân loại chỉ số EPS

Chỉ số EPS trong chứng khoán sẽ có 2 loại, bao gồm:

  • Chỉ số EPS cơ bản (Basic EPS)
  • EPS pha loãng (Diluted EPS)

Cụ thể hơn thì chúng ta hãy tìm hiểu sau đây.

Chỉ số EPS cơ bản

EPS cơ bản với cái tên gọi khác là Basic EPS. Nó chính là lợi nhuận cơ bản trên một cổ phiếu của công ty. Trong các báo cáo tài chính, mọi người thường sử dụng chỉ số EPS cơ bản. Bởi vì nó có công thức tính khá đơn giản, dễ nhớ và cực dễ tính toán.

Để có thể tính chỉ số EPS cơ bản trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp thì chúng ta phải cần đến một số điều sau:

  • Số lượng chính xác cổ phiếu bình quân của doanh nghiệp đang lưu hành trên thị trường
  • Thu nhập ròng (tức là mức lợi nhuận sau thuế) của doanh nghiệp
  • Mức chi trả cổ tức ưu đãi (trong trường hợp có)

Từ những thông tin trên chúng ta sẽ tính chỉ số EPS cơ bản của doanh nghiệp bằng công thức sau:

EPS cơ bản = (Thu nhập ròng – Cổ tức cổ phiếu ưu đãi) / Số lượng cổ phiếu bình quân đang lưu hành.

Chỉ số EPS pha loãng

Chỉ số EPS pha loãng hay còn gọi là Diluted EPS. Nó được sử dụng khi công ty phát hành thêm trái phiếu chuyển đổi, cổ phiếu ưu đãi hoặc phát hành thêm cổ phiếu. Trong tương lai thì các loại cổ phiếu này sẽ được chuyển đổi thành cổ phiếu thường. Tuy nhiên khi đó có sự gia tăng của cổ phiếu nhưng nguồn tiền (thu nhập) không chảy vào. Điều này dẫn mức thu nhập của mỗi cổ phiếu sẽ có xu hướng giảm đi.

Để tính được chỉ số pha loãng thì chúng ta phải biết được số liệu của một số thông tin sau:

  • Số lượng cổ phiếu đang lưu hành trên thị trường
  • Mức thu nhập ròng
  • Mức trả cổ tức ưu đãi
  • Số lượng cổ phiếu được chuyển đổi thành cổ phiếu thường

Xét về mức độ chính xác, EPS pha loãng đưa ra tính chính xác cao hơn so với EPS cơ bản bởi nó đo lường, phản ánh được sự thay đổi khối lượng cổ phiếu ở tương lai qua những biến cố, sự kiện xảy ra của doanh nghiệp. 

Ta có công thức tính chỉ số EPS pha loãng như sau:

EPS pha loãng = (Lợi nhuận ròng – Cổ tức cổ phiếu ưu đãi) / (Số lượng cổ phiếu đang lưu hành + Lượng cổ phiếu sẽ được chuyển đổi).

Trên thực tế, nhiều trader chỉ thường để ý đến chỉ số EPS cơ bản mà không để ý đến những yếu tố ảnh hưởng đến EPS trong tương lai. Đây thường là sai lầm của nhiều nhà đầu tư. Chính vì vậy, để có thể khái quát được toàn bộ những biến động của môi trường và đo lường được mức thu nhập của mỗi cổ phiếu sau thuế, các doanh nghiệp sẽ cần đánh giá kết quả kinh doanh dựa trên cả 2 chỉ số EPS cơ bản và EPS pha loãng.

Mối quan hệ giữa EPS cơ bản và EPS pha loãng

EPS cơ bản và EPS pha loãng có mối quan hệ chặt chẽ
EPS cơ bản và EPS pha loãng có mối quan hệ chặt chẽ

Từ các công thức tính chỉ số EPS ở trên thì chúng ta thấy được rằng chỉ số EPS cơ bản sẽ lớn hơn chỉ số EPS pha loãng. Tuy nhiên, hai chỉ số này sẽ bằng nhau nếu trong trường hợp công ty không chuyển đổi cổ phiếu.

Nhiều nhà đầu tư không dự đoán chỉ số EPS trong tương lai mà có thể dẫn đến nhiều sai lầm nghiêm trọng. Vì thế các nhà đầu tư cần phải kết hợp tính chỉ số EPS cơ bản và EPS pha loãng khi đánh giá tình hình hoạt động của một doanh nghiệp.

Ý nghĩa của chỉ số EPS

Ý nghĩa của chỉ số EPS
Ý nghĩa của chỉ số EPS

Chỉ số EPS có rất nhiều ý nghĩa về mặt kinh tế và hoạt động tài chính của một doanh nghiệp, cụ thể:

  • EPS là một chỉ số tổng hợp phản ánh kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Từ đó, giúp các nhà đầu tư có thể dễ dàng hiểu và so sánh giữa các loại cổ phiếu.
  • EPS còn được dùng để tính các chỉ số tài chính quan trọng khác. Chẳng hạn như P/E, ROE (trong trường hợp công ty cổ phần không có cổ phần ưu đãi). ROE là chỉ số tài chính để đo khả năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn cổ phần trong một công ty cổ phần. ROE = EPS/ Vốn điều lệ công ty.
  • Chỉ số EPS còn dùng để so sánh kết quả hoạt động của các doanh nghiệp với nhau.
  • Các doanh nghiệp có thể lợi dụng các kỹ thuật tính toán để đưa ra chỉ số EPS hấp dẫn. Do đó, các nhà đầu tư cũng cần phải hiểu rõ cách tính EPS của từng doanh nghiệp để đảm bảo định hướng đầu tư đúng đắn. Tốt nhất là không nên dựa vào một thước đo tài chính duy nhất. Mà nên kết hợp với các bản phân tích tài chính và các chỉ số tài chính khác của doanh nghiệp đó.

Công thức tính chỉ số EPS chuẩn xác nhất

Để tính được chỉ số EPS, chúng ta sẽ áp dụng công thức sau

EPS = (Thu nhập ròng – Cổ tức cổ phiếu ưu đãi) / Số lượng cổ phiếu bình quân đang lưu hành

Trong đó:

  • Thu nhập ròng: (lợi nhuận ròng) là tổng thu nhập của một doanh nghiệp. Thu nhập ròng được tính từ tổng thu nhập của doanh nghiệp có điều chỉnh thêm các khoản chi phí hoạt động, thuế, khấu hao, lãi suất và các chi phí khác liên quan đến hoạt động kinh doanh.
  • Thu nhập ròng = doanh thu thuần + lợi nhuận thuần từ hoạt động tài chính + các khoản thu nhập bất thường khác – giá vốn bán hàng – chi phí (phí quản lý doanh nghiệp + phí bán hàng + các khoản phí bất thường) – thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Cổ tức cổ phiếu ưu đãi: là phần lợi nhuận thu được từ cổ phiếu ưu đãi. Thường được ấn định theo một tỷ lệ cố định có trên mệnh giá.

Số lượng cổ phiếu ở đây có thể là:

  • Số lượng cổ phiếu bình quân đang lưu hành (sẽ cho kết quả EPS chính xác hơn).
  • Số lượng cổ phiếu đang lưu hành vào thời điểm cuối kỳ (thuận tiện cho việc tính toán).

Mối quan hệ giữa chỉ số EPS và P/E

EPS thường được coi là một biến số quan trọng duy nhất trong việc tính toán giá cổ phiếu. Đây cũng chính là bộ phận chủ yếu cấu thành nên tỉ lệ P/E (hệ số giá trên thu nhập). E trong hệ số P/E là EPS. Hệ số P/E là một trong những chỉ số quan trọng trong việc phân tích đưa ra quyết định đầu tư chứng khoán của nhà đầu tư. Thu nhập từ cổ phiếu sẽ có ảnh hưởng quyết định đến giá cả thị trường của cổ phiếu đó.

P/E = P/ EPS

Trong đó:

  • P (Market Price): giá thị trường
  • EPS là thu nhập của mỗi cổ phiếu

Hệ số P/E cho thấy giá thị trường hiện tại của cổ phiếu cao hơn thu nhập từ cổ phiếu đó bao nhiêu lần.

Chỉ số EPS được sử dụng như thế nào?

EPS là một chỉ số quan trọng, EPS được sử dụng trong hoạt động định giá cổ phiếu và cấu thành nên chỉ số định giá P/E. Đồng thời nó cũng là tiêu chí để đánh giá chất lượng tăng trưởng của doanh nghiệp qua các thời kỳ.

Sử dụng EPS để xác định chỉ số P/E trong hoạt động định giá

Như đã giới thiệu, EPS là thành phần chính tạo nên chỉ số định giá P/E, E trong P/E được hiểu là EPS. Bằng cách chia giá một cổ phần của công ty cho EPS của nó, một nhà đầu tư có thể thấy được giá trị của một cổ phiếu qua các kỳ, từ đó biết được thị trường sẵn sàng trả cho cổ phiếu ấy mức định giá là bao nhiêu.

Cụ thể ví dụ:

Sử dụng EPS để xác định chỉ số P/E trong hoạt động định giá
Sử dụng EPS để xác định chỉ số P/E trong hoạt động định giá

Cổ phiếu CTD của CTCP Xây dựng Coteccons đang giao dịch với mức giá 143.400 đồng với EPS lũy kế là 19.260 (đồng/ cổ phiếu). Do đó, tỷ lệ P/E đối với cổ phiếu CTD là: 143.400 (đồng)/ 19.260 (đồng/cổ phiếu) = 7.58. Điều này có nghĩa là: Để có được 1 đồng lợi nhuận từ cổ phiếu nhà đầu tư đang phải trả cho nó 7.58 đồng.

Từ đó bạn có thể so sánh chỉ số P/E qua các thời kỳ hoặc so sánh với P/E của các doanh nghiệp khác trong ngành để đánh giá một cách tương đối cổ phiếu đang đắt hay rẻ.

Sử dụng EPS để đánh giá chất lượng tăng trưởng qua các thời kỳ

Để làm được điều này, trước hết bạn cần xác định được tỷ lệ tăng trưởng thu nhập trên cổ phiếu.

EPS Growth Rate % = (EPS1 – EPS0)/EPS

Tỷ lệ tăng trưởng thu nhập trên cổ phiếu được sử dụng trong đánh giá thị giá của doanh nghiệp, tỷ lệ này cao thì doanh nghiệp cũng được đánh giá cao và ngược lại. Tùy vào xu hướng của tỷ lệ tăng trưởng thu nhập trên cổ phiếu mà mức tăng trưởng được đánh giá là bền vững, không ổn định, phi mã hay tuột dốc. Những doanh nghiệp có mức tăng trưởng thu nhập trên cổ phiếu ổn định ở mức cao luôn được các nhà đầu tư đặc biệt quan tâm.

Ví dụ:

Sử dụng EPS để đánh giá chất lượng tăng trưởng qua các thời kỳ
Sử dụng EPS để đánh giá chất lượng tăng trưởng qua các thời kỳ

Trên đây là biểu đồ so sánh giữa EPS và tỷ lệ tăng trưởng EPS của CTD qua các thời kỳ trong giai đoạn 2013 – 2018. Bạn sẽ dễ dàng thấy tỷ lệ tăng trưởng EPS của CTD trong giai đoạn 2014 – 2016 là rất cao, trên mức 27%. Trong giai đoạn này giá cổ phiếu CTD có sự tăng trưởng mạnh mẽ do được các nhà đầu tư đánh giá cao. Tuy nhiên bắt đầu từ năm 2017, EPS đã chững lại và có dấu hiệu suy giảm.

Trong giai đoạn này, thị trường bất động sản Việt Nam bão hòa dẫn đến CTD đã gặp khó trong việc tăng trưởng kết quả kinh doanh. Đồng thời giá cổ phiếu trên thị trường cũng phản ánh rõ sự sụt giảm này. Nhờ đó, chỉ với những quan sát đơn giản qua chỉ tỷ lệ EPS Growth Rate bạn có thể dễ dàng đánh giá xu hướng tăng trưởng của doanh nghiệp ở hiện tại cũng như trong tương lai.

Chỉ số EPS của doanh nghiệp bao nhiêu là tốt nhất

EPS bao nhiêu là tốt?
EPS bao nhiêu là tốt?

Trong một doanh nghiệp nếu chỉ số ROE lớn hơn 15% trong 3 năm và có xu hướng tăng thì sẽ rất tốt. Và còn đối với chỉ số EPS, doanh nghiệp được đánh giá làm ăn tốt khi có EPS>1500. Chỉ số này phải duy trì trong nhiều năm và có xu hướng tăng ở tương lai. Và chỉ số EPS coi là tốt phải trên mức 1000 đồng.

Ví dụ: Các doanh nghiệp thường đều niêm yết cổ phiếu của mình trên 3 sàn giao dịch chứng khoán phổ biến là: UPCOM, HNX, VN-INDEX. Mệnh giá cổ phiếu của công ty A là 10.000 VNĐ. Giả sử, tất cả các doanh nghiệp đều có mệnh giá cổ phiếu chung là 10.000VNĐ. Thì lúc này, doanh nghiệp đó có chỉ số EPS > 1.500VNĐ (hoặc tối thiểu là >1.000VNĐ) và giữ hoặc tăng liên tục trong vòng nhiều năm, thì sẽ được đánh giá là doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả

Hạn chế của chỉ số EPS

Chỉ số EPS là chỉ số hiệu quả trong việc đánh giá khả năng thu được lợi nhuận của mỗi cổ phiếu sau khi đã trừ đi phần tiền thuế. Mặc dù, chỉ số này thường xuyên được sử dụng trong các kết quả báo cáo kinh doanh của doanh nghiệp, tuy nhiên, nó vẫn tồn tại một số điểm hạn chế như:

  • Trong nhiều trường hợp, chỉ số EPS âm, và công thức P/E hoàn toàn không có ý nghĩa khi EPS âm. Lúc này, công ty cần phải sử dụng đến một công cụ để đánh giá mức độ lợi nhuận khác.
  • Chỉ số EPS dễ bị bóp méo khi có những biến động của doanh nghiệp: doanh nghiệp hoạt động trong các ngành có chu kỳ biến động cao, doanh nghiệp bán tài sản, ….
  • EPS sẽ giảm trong trường hợp doanh nghiệp phát hành thêm các trái phiếu chuyển đổi, cổ phiếu thông thường hay cổ phiếu ESOP. Lúc này, nhà đầu tư sẽ gặp nhiều rủi ro và giảm mức lợi nhuận thu được trên mỗi cổ phiếu.
  • Nhà đầu tư có thể gặp rủi ro khi đầu tư vào các doanh nghiệp có lợi nhuận ảo bằng việc tăng số lượng hàng tồn kho và các khoản phải thu.

Kết luận

Việc đánh giá hoạt động của một doanh nghiệp chúng ta cần phải biết chỉ số EPS. Đây là chỉ tiêu tài chính quan trọng. Với những thông tin liên quan đến chỉ số EPS được trình bày ở trên, hy vọng các bạn đã hiểu được EPS là gì, ý nghĩa, cách tính để đánh giá hiệu quả của doanh nghiệp. Từ đó, có thể đầu tư một cách hiệu quả nhất.

Thông tin được biên tập bởi: taichinh24h.com.vn

Xem thêm: