35 lượt xem

1 chỉ vàng bao nhiêu tiền? Giá vàng 9999, SCJ, DOJI, PNJ

Giá vàng là con số biến động theo ngày, theo giờ, độ chênh lệnh giữa giá hôm nay và ngày mai có thể rất lớn. Sau đây, chúng tôi xin cung cấp bảng giá vàng chi tiết theo từng loại để biết được 1 chỉ vàng bao nhiêu tiền, đồng thời tham khảo thêm 1 số thông tin hữu ích khác như tuổi vàng, đơn vị của vàng, loại vàng.

Giá vàng hôm nay

Giá vàng thường không ổn định mà biến động từng ngày, từng giờ. Hãy cùng tham khảo giá vàng hôm nay ngày 10.07.2021.

Giá vàng SJC

LOẠI VÀNG MUA BÁN
SJC 1 lượng, 10 lượng 56,750,000 57,500,000
SJC 5 chỉ 56,750,000 57,520,000
SJC 2 chỉ, 1 chỉ, 5 phân 56,750,000 57,530,000
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 51,100,000 51,800,000
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 51,100,000 51,900,000
Nữ trang 99.99% 50,800,000 51,500,000
Nữ trang 99% 49,990,000 50,990,000
Nữ trang 68% 33,174,000 35,174,000
Nữ trang 41.7% 19,628,000 21,628,000
Vàng SJC là loại vàng uy tín trên thị trường

Giá vàng DOJI

LOẠI VÀNG MUA BÁN
AVPL / DOJI HN Lẻ 5,670,000 5,730,000
AVPL / DOJI HN Buôn 5,670,000 5,730,000
AVPL / DOJI HCM Lẻ 5,675,000 5,730,000
AVPL / DOJI HCM Buôn 5,675,000 5,730,000
AVPL / DOJI ĐN Lẻ 5,670,000 5,735,000
AVPL / DOJI ĐN Buôn 5,670,000 5,735,000
AVPL / DOJI CT Lẻ 5,680,000 5,730,000
AVPL / DOJI CT Buôn 5,680,000 5,730,000

Giá vàng PNJ

LOẠI VÀNG MUA BÁN
PNJ 5,135,000 5,275,000
SJC 5,685,000 5,750,000
Nhẫn PNJ (24K) 5,115,000 5,175,000
Nữ trang 24K 5,065,000 5,145,000
Nữ trang 18K 3,734,000 3,874,000
Nữ trang 14K 2,885,000 3,025,000
Nữ trang 10K 2,015,000 2,155,000

Giá vàng Phú Quý

LOẠI VÀNG  DIỄN GIẢI MUA BÁN
SJC Vàng miếng SJC 5,680,000 5,729,000
SJN Vàng miếng SJC nhỏ 5,640,000 5,729,000
NPQ Nhẫn tròn trơn 999.9 5,130,000 5,200,000
TTPQ Thần tài Phú Quý 9999 5,120,000 5,190,000
24K Vàng 9999 5,075,000 5,175,000
999 Vàng 999 5,065,000 5,165,000
99 Vàng trang sức 99 5,035,000 5,135,000

 

VÀNG THỊ TRƯỜNG MUA BÁN
V9999 Vàng thị trường 9999 5,045,000 5,175,000
V999 Vàng thị trường 999 5,035,000 5,165,000
V99 Vàng thị trường 99 4,985,000 5,115,000

Các đơn vị đo lường vàng

Ở Việt Nam, khối lượng vàng được tính trên 3 đơn vị chính là cây (còn gọi là lượng hay lạng), chỉ, phân với quy ước quy đổi như sau:

1 chỉ vàng = 10 phân vàng.

1 cây vàng (tức 1 lượng vàng) = 10 chỉ vàng = 100 phân vàng = 0,0375 kg vàng = 37,5 g vàng.

1 kg vàng = 26 cây 6 chỉ 6 phân vàng = 266 chỉ vàng.

Căn cứ theo giá vàng hôm nay, 1 chỉ vàng SJC sẽ có giá bán ra là 5,753,000 đ.

Các đơn vị đo lường vàng tại Việt Nam

Tuổi vàng là gì?

Tuổi vàng là đơn vị dùng để đo độ tinh khiết của vàng.

Vàng tinh khiết 99,99% được gọi là vàng 10 tuổi. Theo quy ước trên, vàng 5 tuổi là vàng có độ tinh khiết 50%.

Hiện nay có những loại vàng nào?

Hiện nay trên thị trường có nhiều loại vàng với giá trị khác nhau phụ thuộc vào hàm lượng vàng nguyên chất.

CÁC LOẠI VÀNG KHÁI NIỆM ĐẶC ĐIỂM
Vàng ta (còn lại là vàng 24K, vàng 4 số 9, vàng 9999, vàng nguyên chất, vàng 10 tuổi) Vàng này có độ tinh khiết gần như tuyệt đối, lên đến 99,99%, hầu như không pha tạp chất. Chủ yếu ở dạng miếng, thỏi, được mua để đầu tư, dự trữ.

Mềm, khó gia công, thường chỉ có trang sức cưới mới sử dụng loại vàng này.

Là loại vàng có giá trị cao.
Vàng 999 Cũng là vàng 10 tuổi, tuy nhiên vàng 999 chỉ có hàm lượng nguyên chất đạt 99,9%, thấp hơn vàng 9999. Chủ yếu ở dạng miếng, thỏi, được mua để đầu tư, dự trữ.

Mềm, khó gia công, thường chỉ có trang sức cưới mới sử dụng loại vàng này.

Giá trị thấp hơn vàng 9999.

Vàng trắng Là vàng có thành phần kết hợp giữa vàng 24K với các kim loại khác.

Vàng trắng có nhiều loại như vàng trắng 10K, 14K, 18K.

Kim loại pha trộn chủ yếu là bạc và bạch kim.

Màu trắng tinh khiết sang trọng, hiện đại, độ cứng thích hợp để tạo tác trang sức.

Vàng hồng Là vàng có thành phần kết hợp giữa vàng 24K với đồng. Vàng hồng có nhiều loại như vàng hồng 10K, 14K, 18K. Màu hồng đẹp mắt, giá trị thẩm mỹ cao.
Vàng tây Là vàng có thành phần kết hợp giữa vàng 24K với các kim loại khác.

Vàng tây có nhiều loại như vàng 10K, 14K, 18K.

Vàng 10K: 41,60% là vàng nguyên chất, 58,4% là hợp kim.

Vàng 14K: 58,3% là vàng nguyên chất, 41,7% là hợp kim.

Vàng 18K (750): 75% là vàng nguyên chất, 25% là hợp kim.

Vàng Ý Thành phần chính là bạc, không phải vàng, xuất xứ từ Ý. Vàng Ý gồm 2 loại chính là vàng Ý 750 và vàng Ý 925. Rất được ưa chuộng mua dùng làm trang sức do giá cả phải chăng, mẫu mã đẹp mắt.
Vàng non (vàng không đủ tuổi) Là loại vàng chưa đủ chất lượng. Ví dụ vàng 14K tinh khiết phải đạt hàm lượng vàng nguyên chất là 58,3%  nhưng nếu là vàng non thì chỉ có 50% vàng nguyên chất. Không đo được tỷ lệ vàng nguyên chất, cũng như không xác định được chất lượng của loại vàng này.

Rẻ, đẹp.

Vàng mỹ ký Vàng mỹ ký có 2 lớp: lớp trong là vàng non hoặc trộn kim loại khác như đồng, sắt…; lớp ngoài rất mỏng là vàng 18K, 24K… Giá vàng rẻ và phụ thuộc vào lớp bên trong là vàng non hay kim loại, lớp bên ngoài phủ nhiều hay ít vàng.

Được bán đại trà khắp các tiệm/sạp đồ trang sức.

Vàng mỹ ký là loại vàng giá rẻ, được bán phổ biến tại các sạp hàng trang sức

Hy vọng, qua bài viết trên, bạn đã nắm được giá vàng hiện tại, cũng như những thông tin liên quan như tuổi vàng, loại vàng. Cùng khám phá thêm nhiều thông tin hữu ích khác tại ACB WIN.